• slider
  • slider

Vấn đề bảo vệ môi trường biển ở Việt Nam.

Biển là nơi giàu có về tài nguyên kinh tế. Không dừng lại ở đó biển còn có thể dùng để phát triển du lịch và chăn nuôi thủy hải sản
Biển là tài nguyên quan trọng và quý giá không thể thiếu được trong nhiều ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia. Tuy nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng không có sự kiểm soát nên đã tạo nên những sự tổn thương nghiêm trọng đối với biển, chính điều đó đã khiến môi trường biển bị ô nhiễm.
 

1. Nguyên do gây ô nhiễm biển.

 

a. Nhân tạo.

 
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng khiến đất nước phát triển. Tuy nhiên điều đó kéo theo tác động tiêu cực của đô thị hóa đối với môi trường . Bên cạnh đó là các hoạt động công nghiệp trong quá trình sản xuất đã sử dụng các dung môi độc hại sau đó không được xử lý cẩn thận cùng với nước thải đổ ra nguồn nước lân cận.
 
Hoạt động công nghiệp xả chất thải ra môi trường
Hoạt động công nghiệp xả chất thải ra môi trường.

Chất thải từ hoạt động khai thác nuôi trồng thủy hải sản từ các cơ sở chăn nuôi gần biển. Trong quá trình chăn nuôi các cơ sở đã lạm dụng các chất kháng sinh và thức ăn dư thừa trong quá trình chăn nuôi. Các cơ sở chăn nuôi gây suy thoái hoặc giảm diện tích hệ sinh thái bằng việc liên tục phá các khu vực rừng ngập mặn, bãi triều để lấy đất chăn nuôi.

Các hoạt động du lịch là một trong những nguồn đóng góp lớn vào kinh tế quốc dân. Nhưng bên cạnh đó du lịch tràn lan thiếu sự kiểm soát khiến chất thải trong quá trình hoạt động của các dịch vụ du lịch trở thành một trong những nguyên nhân khiến cho ô nhiễm môi trường biển.
 
Chất thải từ hoạt động du lịch.
Chất thải từ hoạt động du lịch.

Chất thải sinh hoạt của người dân sinh sống gần khu vực ao, hồ, sông, suối,...được vứt thẳng vào nguồn nước. Sau đó chất gây ô nhiễm cuốn theo dòng nước, cuối cùng trôi dạt đến môi trường biển tạo thành ô nhiễm.
 
Rác theo dòng nước trôi ra biển
Rác theo dòng nườc trôi ra biển.

Các hoạt động hàng hải là một trong những tác nhân ô nhiễm biển chính. Trong quá trình hoạt động hàng hải các chất thải như khí thải từ việc đốt nhiên liệu để di chuyển của phương tiện, chất thải từ các trung tâm sửa chữa hoặc cảng biển, kho chứa. Thậm chí các sự cố phát sinh trên biển như tràn dầu.
 
Ô nhiễm từ ngành hàng hải.
Ô nhiễm từ ngành hàng hải.

b. Tự nhiên.

 
Do các thiên tai như phun trào núi lửa trong lòng biển khiến biển bị ô nhiễm bởi lớp trầm tích khuấy đục. Các trận bão, lũ lụt cuốn trôi rác thải từ khu vực đất liền là tác nhân khiến biển bị ô nhiễm. Ô nhiễm môi trường đất cũng có thể là nguyên nhân khiến một số khu vực bị ô nhiễm vì khiến các chất gây ô nhiễm từ đất gần biển tích tụ và ảnh hưởng đến môi trường biển. Tuy nhiên tác nhân gây ô nhiễm từ tự nhiên xảy ra với tần số thấp không phải là nguyên nhân chính của vấn đề biển bị ô nhiễm.
 
Thiên tai là tác nhân gây ô nhiễm.
Thiên tai là tác nhân gây ô nhiễm.
 

2. Phân loại ô nhiễm biển và tác hại.

 

a. Ô nhiễm hóa học.

 
Chì, Thủy ngân, Crom,... là những chất thường có trong chất thải công nghiệp. Các chất trên có độc mãn tính với sinh vật và có khả năng gây độc cho hệ thần kinh, ung thư. Cacbonhidrat, protein, chất béo,... thường có trong rác thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp thực phẩm. Loại chât thải này dễ phân hủy khiến cho các sinh vật thủy sinh chết vì thiếu oxy. Bên cạnh đó loại chất thải này nhỏ dễ khiến sinh vật thủy sinh ăn vào và trở thành thức ăn của con người. Các ion hòa tan (N,P) khiến cho tảo trong nước phát triển mạnh thúc đẩy tốc độ phát triển và phân hủy của sinh vật thủy sinh. Thậm chí có khả năng tạo thành hiện tượng thủy triều đỏ khiến cho các sinh vật biển khu vực đó chết hàng loạt.
 
HIện tượng thủy triều đỏ.
HIện tượng thủy triều đỏ.

Đặc biệt các sự cố tràn dầu gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển thậm chí cả hệ sinh thái ngập mặn ven biển và cả các rặng san hô hoặc đầm, phá. Bởi vì đặc tính nổi trên nước và dễ khuếch tán khiến cho các sự cố tràn dầu dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực nếu không khắc phục, xử lý kịp thời.
 
Tràn dầu trên biển để lại tác hại khôn lường.
Tràn dầu trên biển để lại tác hại khôn lường.
 

b. Ô nhiễm vật lý.

 
Các vật chất rắn không tan hoặc khó tan thường là chai, lọ, túi nilon chủ yếu là chất thải từ quá sinh hoạt của người dân khu vực gần biển hoặc là từ hoạt động du lịch không được kiểm soát. Bên cạnh đó còn có chất thải của các ngành công nghiệp có sử dụng các chất có màu khiến cho mặt biển bị đục làm giảm giá trị về du lịch.
 

3. Hậu quả việc ô nhiễm môi trường biển.

a. Đối với con người.
 

Khi môi trường biển bị ô nhiễm để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vấn đề sức khỏe của người dân trong khu vực bị ô nhiễm được đặt ở mức báo động. Chưa dừng lại ở đó các giá trị kinh tế cũng bị ảnh hưởng như tiềm năng du du lịch bị giảm sút không còn thu hút khách du lịch. Các cơ sở khai thác, chăn nuôi thủy, hải sản có nguy cơ đóng cửa.
 

b. Đối với hệ sinh thái.
 

Đất, nước, không khí là các yếu tố liên kết chặt chẽ với nhau. Một khi có một yếu tố bị tác động từ bên ngoài sẽ kéo theo các yếu tố còn lại bị ảnh hưởng theo. Khi môi trường biển bị ô nhiễm dễ kéo theo môi trường đất và môi trường không khí ở tại khu vực đó bị ô nhiễm theo.

4. Giải pháp.


Môi trường biển chiếm phần lớn của Trái đất, vì thế không chỉ một quốc giải quyết vấn đề này. Cần có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng thế giới để đảm bảo, bảo vệ và ngăn chặn sự ô nhiễm tiếp tục trên biển. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân khu vực ven biển, nguồn nước để hạn chế hành vi vứt rác thải sinh hoạt vào nguồn nước. Bên cạnh đó cần phải cân bằng lợi ích kinh tế và môi trường. Theo dõi, quan sát tình hình khu vực biển thưởng xuyên để dễ dàng phản ứng khi có vấn đề xảy ra.

Tags:ô nhiễm, môi trường biển, biển bị ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, sự cố trên biển, hậu quả, tràn dầu, sự cố trên biển.
 

Đăng nhập để post bài

Tin tổng hợp

    Diễn đàn du học